logo
CloseIcon

Hướng dẫn xin Visa du lịch Hàn Quốc 2023, Visa đại đô thị, Visa nhập cảnh nhiều lần

Danh sách các loại visa Hàn Quốc và giấy tờ cần thiết để xin visa nhập cảnh Hàn Quốc!

Namdong Park.
a year ago

Xin chào! Chúng mình là Creatrip! Cùng khám phá Hàn Quốc với chúng mình nhé!

Có rất nhiều bạn thắc mắc về loại visa cần có khi đi du lịch nước ngoài đặc biệt là Hàn Quốc. Hôm nay, mình sẽ giới thiệu đến bạn những loại visa nhập cảnh Hàn Quốc và các giấy tờ bạn cần chuẩn bị để đi du lịch Hàn Quốc nha! 


Các loại Visa (thị thực) Hàn Quốc

Có nhiều loại visa Hàn Quốc khác nhau tùy thuộc vào mục đích đến và thời gian lưu trú. Bạn có thể đã quen thuộc với visa du lịch B-1, B-2 hoặc Visa du học D-2, D-4. Mình sẽ giới thiệu thêm các loại visa khác mà bạn có thể xin khi đến Hàn Quốc.

Mục đích nhập cảnh
Thời gian lưu trú
Trong vòng 90 ngày
Hơn 90 ngày
Ngoại giao, công vụ, hợp tác
A-1 (Ngoại giao)
A-2 (Quan chức chính phủ)
A-3 (Hợp tác)
Du lịch, sự kiện và hội họp
B-1 (Miễn thị thực)
B-2 (Du lịch / Quá cảnh)
C-3 (Du lịch ngắn hạn)

Du học
C-3 (Du lịch ngắn hạn)
D-2 (Du học)
D-4 (Đào tạo tổng hợp)
Lao động
C-4 (Lao động ngắn hạn )
E-1 (Giáo sư)
E-2 (Giảng viên ngoại ngữ)
E-3 (Nghiên cứu)
E-4 (Hỗ trợ kĩ thuật)
E-5 (Chuyên gia)
E-6 (Nghệ thuật, giải trí)
E-7 (Kĩ sư chuyên ngành)
E-8 (Lao động ngắn hạn)
E-9 (Lao động phổ thông)
E-10 (Lao động trên tàu thuyền)
H-1 (Lao động ngày lễ)
H-2 (Lao động)
Kinh doanh
C-3 (Du lịch ngắn hạn)
D-7 (Người nước ngoài)
D-8 (Hợp tác đầu tư)
D-9 (Quản lí thương mại)
Thăm thân, cư trú, bảo lãnh, người Hàn Quốc ở nước ngoài
B-1 (Miễn thị thực)
B-2 (Du lịch)
C-3 (Du lịch ngắn hạn)
F-1 (Thăm thân)
F-2 (Cư trú)
F-3 (Bảo lãnh)
F-4 (Người Hàn ở nước ngoài)
F-5 (Định cư)
F-6 (Kết hôn)
Khác
C-1 (Phóng viên tạm trú)
C-3 (Du lịch ngắn hạn)
D-1 (Văn hoá/ nghệ thuật)
D-3 (Đào tạo sản xuất)
D-5 (Phóng viên thường trú)
D-6 (Tôn giáo)
D-10 (Tìm việc)


Nhóm B: B1 và B2 là tư cách lưu trú của công dân các nước có hiệp định miễn thị thực với Hàn Quốc. Bạn có thể ở lại Hàn Quốc với nhiều mục đích khác nhau như đi du lịch, tham quan, dự sự kiện, họp mặt hoặc thăm người thân, ngay cả khi hộ chiếu của bạn không có dán thị thực. 

Nhóm C: C1 là visa cư trú được cấp cho phóng viên nước ngoài đến Hàn Quốc công tác và C4 là dành cho những lao động ngắn hạn. C3 được cấp cho nhiều mục đích khác nhau như du lịch, chữa bệnh.... Thị thực ngắn hạn có thể lưu trú dưới 90 ngày. Lưu ý, nhóm B không yêu cầu xin visa, còn Nhóm C phải nộp đơn và các giấy tờ liên quan để xin visa. 

Nhóm D: Người nước ngoài có nhu cầu du học Hàn Quốc sẽ được cấp visa D2, sinh viên có nhu cầu học tiếng Hàn sẽ được cấp visa D4. Ngoài ra, D1 dành cho những cá nhân đến tham gia các hoạt động văn hóa và nghệ thuật ở Hàn. D5 dành cho phóng viên thường trú dài hạn, D6 dành cho các hoạt động tôn giáo như truyền giáo, D7 được cấp cho những nhân viên người nước ngoài làm việc ở chi nhánh tại Hàn Quốc (công ty mẹ là công ty nước ngoài) và người nước ngoài. Visa D8, D9 được cấp cho các nhà đầu tư và D10 là dành cho những người tìm kiếm việc làm tại Hàn Quốc.

Nhóm E: E1 dành cho người nước ngoài giảng dạy và nghiên cứu tại các trường đại học, cao đẳng ở Hàn Quốc, E2 dành cho giảng viên ngoại ngữ, E3 dành cho các nghiên cứu sinh, E4 dành cho chuyên gia hướng dẫn hoặc chuyển giao kỹ năng trong các lĩnh vực đặc biệt, E6 dành cho các hoạt động phát thanh / biểu diễn. Trong trường hợp xin visa cho công việc chuyên biệt cho người nước ngoài như phiên dịch và marketing ở nước ngoài, có thể xin visa E7. Visa E8 dành cho lao động ngắn hạn ở nông thôn, E9 dành cho những người làm công việc không chuyên trong ngành sản xuất và E10 dành cho thuyền viên. 

Nhóm F: F1 dành cho người thăm thân, F2 dành cho người nước ngoài cư trú tại Hàn Quốc, F3 là visa bảo lãnh cho người thân của người nước ngoài đang có visa lao động ở Hàn Quốc, F4 dành cho người Hàn Quốc định cư ở nước ngoài, F5 dành cho người định cư ở Hàn Quốc. Công dân nước ngoài có visa F2, F4, F5 và F6 được phép làm việc.

Nhóm H: H1 được cấp cho những người có ý định tham gia vào các hoạt động việc làm ngắn hạn cho mục đích chính là du lịch và để trang trải các chi phí khi đi du lịch. H2 là visa lao động được cấp cho người Trung Quốc và khu vực CIS. 

Nhóm G: G1 được cấp cho bệnh nhân nước ngoài muốn nhập cảnh vào Hàn Quốc để điều trị hoặc phục hồi sức khỏe tại các cơ sở y tế trong nước và cho các thành viên gia đình và người chăm sóc đi cùng. 


Hướng dẫn chung thủ tục xin
Visa Hàn Quốc 2023 tại Việt Nam

1. Lưu ý quan trọng

  • Cần nộp thêm bản photo chứng minh thư đối với tất cả các loại Visa
  • Trong trường hợp Visa Thương mại ủy quyền cho nhân viên cùng công ty đi nộp hộ, cần cầm theo Thẻ nhân viên (nếu có) hoặc Hợp đồng lao động (bản gốc) và Chứng minh thư gốc.
  • Trong trường hợp Visa thăm con, chỉ có những nhân có cùng tên trong hộ khẩu mới được ủy quyền nộp hồ sơ hoặc lấy Visa.
  • Đối với tất cả các giấy tờ do phía Việt Nam chuẩn bị đều cần có bản dịch tiếng Anh hoặc tiếng Hàn. Trong trường hợp đó là giấy tờ do cơ quan nhà nước Việt Nam cấp (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, sổ hộ khẩu, sổ đỏ, giấy khai sinh, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, sổ tiết kiệm,…) thì cần có bản dịch tiếng Anh hoặc tiếng Hàn công chứng nhà nước..
  • Tất cả các loại giấy tờ nộp xin visa phải là khổ giấy A4.


2. Các trường hợp không cần xin Visa vào Hàn Quốc

  • Công dân Việt Nam có Hộ chiếu công vụ, Hộ chiếu ngoại giao và thẻ APEC (đi cùng hộ chiếu phổ thông) nếu đi dưới 90 ngày
  • Công dân các quốc tịch như Macao, Bruney, Đài Loan, Cô-oet, Mỹ, … nếu đi dưới 30 ngày; Hongkong, Nhật Bản, Úc,…đi dưới 90 ngày; Canada đi dưới 6 tháng v.v.


3. Hồ sơ xin visa gồm:

- 01 Đơn xin visa, có dán 01 ảnh 3,5 x 4,5 cm, chụp trong vòng 3 tháng tính đến ngày nộp xin visa (Phải khai đơn bằng tiếng Hàn hoặc tiếng Anh)

* Chú ý : trong trường hợp trẻ em có cùng hộ chiếu với bố mẹ thì dán thêm ảnh em bé ở mục 34 trong Đơn xin Visa và khai thông tin chi tiết về nhân sự ở các ô bên cạnh.

- Hộ chiếu gốc (còn hạn trên 6 tháng đối với các loại Visa đi dưới 90 ngày và còn hạn trên 1 năm đối với các loại Visa đi trên 1 năm tính từ ngày cấp Visa)


4. Thời hạn xét cấp visa:

Thời gian xử lý Visa: 8 ngày nếu hồ sơ không có vấn đề (áp dụng cho các loại Visa, trừ Visa kết hôn, du học và lao động).

Trong trường hợp phải bổ sung giấy tờ, thì thời gian cấp Visa có thể dài hơn 1 - 2 ngày (trừ Visa kết hôn và du học). 

Hồ sơ bị từ chối phải đến lấy lại hộ chiếu trong vòng 1 tuần kể từ ngày thông báo kết quả. 


5. Phí visa:

  • 20 USD nếu xin visa đi dưới 90 ngày
  • 50 USD nêu xin visa đi một lần trên 90 ngày
  • 60 USD nếu xin visa đi 2 lần liên tiếp trong 6 tháng
  • 80 USD nếu xin visa đi nhiều lần

*Điều kiện được xin xét Visa đi lại nhiều lần: áp dụng cho những đối tượng đã từng nhập cảnh vào Hàn Quốc trên 4 lần trong vòng 2 năm tính đến ngày dự định cấp visa và không vi phạm quy định của xuất nhập cảnh. Visa được cấp có thời gian sử dụng trong vòng 1 năm, mỗi lần nhập cảnh không quá 30 ngày

- Những hồ sơ bị từ chối chỉ trả lại hộ chiếu và các giấy tờ gốc. Không trả lại hồ sơ và lệ phí đã nộp. Riêng đối với hồ sơ Du học bị từ chối thì ngoài hộ chiếu gốc, học sinh sẽ được nhận lại các giấy tờ bằng cấp, bảng điểm và sổ tiết kiệm gốc

- Thời gian nhận hồ sơ: Sáng : Từ 09:00 ~ 12:00 / Chiều: Từ 14:00 ~ 16:00 ( Riêng visa Kết hôn chỉ nhận hồ sơ vào buổi sáng )

- Thời gian trả visa: Từ 14:00 ~ 16:00


Lưu ý:

Đối với trường hợp xin visa Kết hôn và visa Thăm thân:

  • Nghiêm cấm các tổ chức môi giới nộp hộ và lấy visa hộ cho các cô dâu, các cô dâu phải trực tiếp đến nộp và trực tiếp đến lấy visa.
  • Đối với Visa thăm thân, chỉ người thân có tên trong hộ khẩu gia đình của người muốn xin visa mới được đi nộp hộ hồ sơ và nhận hộ kết quả


Hướng dẫn xin
Visa Hàn Quốc 2023 mới nhất

*Từ 1/6/2022 Hàn Quốc mở lại Visa du lịch, Visa điện tử và Visa nhập cảnh nhiều lần cho du khách Việt. Ngoài ra còn miễn Visa khi nhập cảnh Jeju và Yangyang. 

Dưới đây là giấy tờ cần nộp dạng cá nhân tự xin Visa du lịch Hàn (C-3-9), Visa ngắn hạn nhập cảnh nhiều lần (C-3-1), Visa 5 năm đại đô thị (C-3-91) cho người Việt Nam.


1. Visa du lịch Hàn (C-3-9): Visa nhập cảnh 01 lần, thời gian lưu trú 30 ngày, có giá trị sử dụng 3 tháng

Giấy tờ cần chuẩn bị 

*Hồ sơ được cấp bởi cơ quan Nhà nước Việt Nam cần được dịch thuật công chứng

- Hộ chiếu gốc kèm bản sao (Còn hạn trên 06 tháng tính đến thời điểm nhập cảnh Hàn Quốc)

- Bản sao CMND/ CCCD

- Đơn xin cấp thị thực theo mẫu của Đại sứ quán (có dán ảnh)

- Lịch trình du lịch (dịch tiếng Anh hoặc tiếng Hàn)

- Giấy xác nhận đặt phòng khách sạn Hàn Quốc

- Hồ sơ chứng minh công việc:

  • (Người lao động) Hợp đồng lao động, Giấy chứng nhận đang làm việc, Giấy đồng ý cho nghỉ phép
  • (Kinh doanh cá nhân) Giấy phép đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận nộp thuế
  • (Học sinh) Thẻ học sinh hoặc Giấy chứng nhận học sinh

*Trường hợp người đăng ký xin cấp thị thực là trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi, cần nộp giấy đồng ý du lịch của bố mẹ kèm theo giấy tờ chứng minh quan hệ (sổ hộ khẩu, giấy khai sinh, đăng ký kết ôn của bố mẹ... có dịch thuật công chứng). 

  • (Hưu trí) Giấy xác nhận lĩnh lương hưu, Giấy chứng nhận nghỉ hưu, Sổ bảo hiểm xã hội (lựa chọn 1)

- Hồ sơ chứng minh tài chính 

  • (Người lao động) Bảng lương và sao kê tài khoản ngân hàng (3 tháng gần đây)
  • (Trường hợp còn lại) Sổ tiết kiệm bản gốc có tổng số tiền trên 5,000 đô la Mỹ (khoảng trên 110 triệu VND) với kỳ hạn gửi trên 1 tháng kèm theo xác nhận số dư tiền gửi ngân hàng (được xác nhận trong vòng 2 tuần gần nhất) 

*Trường hợp người đăng ký xin cấp thị thực là học sinh hoặc trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi, cần nộp hồ sơ chứng minh tài chính của bố mẹ kèm theo giấy tờ chứng minh quan hệ (sổ hộ khẩu, giấy khai sinh, đăng ký kết hôn của bố mẹ,.. có dịch thuật công chứng).


2. Visa ngắn hạn (C-3-1): Visa nhập cảnh nhiều lần

Giấy tờ cần chuẩn bị

*Hồ sơ được cấp bởi cơ quan Nhà nước Việt Nam cần được dịch thuật công chứng

- Hộ chiếu gốc kèm bản sao (Còn hạn trên 06 tháng tính đến thời điểm nhập cảnh Hàn Quốc)

- Bản sao CMND/ CCCD

- Đơn xin cấp thị thực theo mẫu của Đại sứ quán (có dán ảnh)

- Hồ sơ cụ thể chứng minh người xin Visa thuộc đối tượng được cấp Visa ngắn hạn (C-3-1) có giá trị nhập cảnh nhiều lần. Xem chi tiết.


3. Visa đại đô thị (C-3-91): Visa đi lại nhiều lần, thời gian lưu trú 30 ngày, có giá trị sử dụng 5 năm

Giấy tờ cần chuẩn bị 

*Hồ sơ được cấp bởi cơ quan Nhà nước Việt Nam cần được dịch thuật công chứng

- Hộ chiếu gốc kèm bản sao (Còn hạn trên 06 tháng tính đến thời điểm nhập cảnh Hàn Quốc)

- Bản sao CMND/ CCCD

- Đơn xin cấp thị thực theo mẫu của Đại sứ quán (có dán ảnh)

- Bản gốc và bản dịch công chứng tiếng Anh hoặc tiếng Hàn Sổ hộ khẩu Hà Nội (1 năm trở lên). Không công nhận trường hợp nộp sổ tạm trú. 

- Hồ sơ chứng minh công việc:

  • (Người lao động) Hợp đồng lao động, Giấy chứng nhận đang làm việc, Giấy đồng ý cho nghỉ phép
  • (Kinh doanh cá nhân) Giấy phép đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận nộp thuế
  • (Học sinh) Thẻ học sinh hoặc Giấy chứng nhận học sinh

*Trường hợp người đăng ký xin cấp thị thực là trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi, cần nộp giấy đồng ý du lịch của bố mẹ kèm theo giấy tờ chứng minh quan hệ (sổ hộ khẩu, giấy khai sinh, đăng ký kết ôn của bố mẹ... có dịch thuật công chứng). 

  • (Hưu trí) Giấy xác nhận lĩnh lương hưu, Giấy chứng nhận nghỉ hưu, Sổ bảo hiểm xã hội (lựa chọn 1)

- Hồ sơ chứng minh tài chính 

  • (Người lao động) Bảng lương và sao kê tài khoản ngân hàng (3 tháng gần đây)
  • (Trường hợp còn lại) Sổ tiết kiệm bản gốc có tổng số tiền trên 5,000 đô la Mỹ (khoảng trên 110 triệu VND) với kỳ hạn gửi trên 1 tháng kèm theo xác nhận số dư tiền gửi ngân hàng (được xác nhận trong vòng 2 tuần gần nhất) 

*Trường hợp người đăng ký xin cấp thị thực là học sinh hoặc trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi, cần nộp hồ sơ chứng minh tài chính của bố mẹ kèm theo giấy tờ chứng minh quan hệ (sổ hộ khẩu, giấy khai sinh, đăng ký kết hôn của bố mẹ,.. có dịch thuật công chứng).


Chế độ miễn Visa khi nhập cảnh tại sân bay Jeju và Yangyang

A. Miễn Visa khi nhập cảnh tại sân bay Jeju cho người Việt

Công dân Việt Nam được miễn Visa từ 1/6/2022. Do đó, không cần xin Visa khi nhập cảnh Hàn Quốc từ sân bay Jeju. Tuy nhiên nếu muốn từ Jeju bay vào khu vực đất liền Hàn Quốc, bạn cần phải xin Visa. 


B. Miễn Visa khu nhập cảnh tại sân bay Yangyang cho người Việt 

Từ 1/6, khách du lịch Việt Nam đi du lịch Hàn Quốc theo đoàn nhập cảnh qua sân bay quốc tế Yangyang sẽ được miễn Visa. 

Đối tượng áp dụng

  • Thuộc đoàn khách du lịch từ 05 người trở lên
  • Mua tour thông qua công ty du lịch được chỉ định (Hanoi tourist, Vietravel chi nhánh Hà Nội, Saignontourist, Vietnam tourism, Hanoi tourism, Vietran tour, Vinacomin, Blue tour, Blue sky, Ben thanh tourist, Hanoi redtours, Aisa sun jsc)
  • Hoàn thành tiêm chủng Covid-19
  • Khởi hành từ nước sở tại và nhập cảnh qua Sân bay Yangyang bằng cùng một chuyến bay, sau đó xuất cảnh từ Sân bay Yangyang bằng cùng một chuyến bay. 


Khu vực được phép du lịch: Tỉnh Gangwon và vùng Thủ đô


Tư cách và thời gian lưu trú: Người thuộc đối tượng được cấp visa (C-3-2) nếu đáp ứng điều kiện đối tượng áp dụng nêu trên thì được phép lưu trú 15 ngày theo diện visa du lịch – quá cảnh (B-2-94).


Thời gian áp dụng: từ ngày 01/6/2022 ~ 31/5/2023 đối với Việt Nam


Điều kiện cho phép: 

  • Tuân thủ các quy định về phòng chống dịch như hoàn thành tiêm chủng trước khi nhập cảnh.
  • Nhập cảnh/xuất cảnh bằng cùng một chuyến bay.
  • Đồng ý thực hiện cơ chế người hỗ trợ tuân thủ pháp luật cho khách du lịch đoàn và chi trả chi phí.
  • Đồng ý cung cấp các thông tin cần thiết như thông tin cá nhân phục vụ thủ tục nhập cảnh của khách du lịch đoàn.


Danh sách các quốc gia miễn thị thực

Tổng hợp tất cả thông tin Visa Hàn Quốc bạn cần biết

Màu xanh: các nước được miễn thị thực Hàn Quốc

Hiệp định Miễn thị thực (visa) là một hệ thống cho phép nhập cảnh vào một quốc gia khác mà không cần thị thực thông qua các thỏa thuận đơn phương hoặc hai bên. 

*Chính phủ Hàn Quốc đã tạm thời đình chỉ các thỏa thuận miễn thị thực với một số quốc gia từ 13/4/2020 vì đại dịch Covid-19. Dó đó, những người muốn sang Hàn Quốc lưu trú ngắn hạn để du lịch, học tiếng, thăm thân đều phải xin Visa. Vui lòng kiểm tra các điều kiện nhập cảnh tại trang web của đại sứ quán Hàn Quốc trước khi xuất cảnh. Creatrip sẽ luôn cập nhật bài viết này khi chính sách miễn Visa thay đổi.

Dưới đây là các quốc gia vốn được miễn thị thực nhưng hiện đang bị tạm ngừng. Nếu muốn nhập cảnh Hàn thì phải xin Visa. 

Đài Loan
Nhật Bản
Hongkong


Giấy phép Du lịch Điện tử Hàn Quốc K-ETA

Giấy phép Du lịch Điện tử Hàn Quốc K-ETA

K-ETA

Hiện tại Hàn Quốc cũng đang triển khai Giấy phép Du lịch Điện tử Hàn Quốc, cho phép người nước ngoài nhập cảnh vào Hàn Quốc với mục đích du lịch, thăm thân, tham gia event... mà không cần Visa. Hiện K-ETA áp dụng cho 112 quốc gia đã ký kết thoả thuận miễn thị thực với Hàn Quốc (chưa có Việt Nam) như Mỹ, Thái Lan, Cộng hoà Séc, Singapore... 

Bạn có thể kiểm tra xem quốc gia của mình có nằm trong danh sách áp dụng K-ETA hay không tại trang chủ của K-ETA

Nếu bạn ở lại Hàn Quốc cho một mục đích đặc biệt, dài hơn khoảng thời gian được chỉ định bởi K-ETA, bạn cần phải xin cấp Visa phù hợp với mục đích chuyến thăm.

Việc cấp Visa được thực hiện bởi Đại sứ quán Hàn Quốc tại mỗi quốc gia. Để biết các giấy tờ cần thiết cho thị thực, vui lòng tham khảo trang web của đại sứ quán.


1. K-ETA

Đơn đăng ký K-ETA phải được hoàn thành ít nhất 72 giờ trước khi lên máy bay hoặc tàu thuyền, nếu không bạn có thể gặp bất lợi như không được cấp Giấy phép Du lịch Điện tử.

K-ETA có hiệu lực trong 2 năm và giấy phép K-ETA không đảm bảo việc nhập cảnh vào Hàn Quốc. Quyết định cuối cùng về việc bạn có thể nhập cảnh vào Hàn Quốc hay không dựa trên việc kiểm tra nhập cư của nhân viên Cục xuất nhập cảnh Hàn Quốc.

Nếu gửi thông tin sai hoặc không chính xác khi đăng ký K-ETA, giấy phép K-ETA có thể bị từ chối hoặc thu hồi bất cứ lúc nào và bạn có thể bị phạt hoặc hạn chế nhập cảnh theo luật của Hàn Quốc (áp dụng cho cả đại diện nộp đơn thay bạn).

Phí đăng ký K-ETA là 10,000 KRW. Đây là phí xử lý đơn đăng ký và không được hoàn lại kể cả khi bạn bị từ chối.

Trung tâm K-ETA không chịu trách nhiệm về các khoản phí của bên thứ ba (đại lý, văn phòng luật...).

Ngay cả khi thời hạn hiệu lực của K-ETA (2 năm) vẫn còn hiệu lực, nếu tên, giới tính, ngày sinh, quốc tịch, thông tin hộ chiếu (số hộ chiếu, thời hạn hộ chiếu), tiền sử phạm tội và thông tin về bệnh truyền nhiễm đã thay đổi, bạn phải đăng ký lại K-ETA. 

Nếu mục đích nhập cảnh, nơi lưu trú và thông tin liên lạc thay đổi sau khi được cấp K-ETA, thông tin đó phải được cập nhật lại trên trang web K-ETA, nếu không có thể bị từ chối nhập cảnh.